Giới hạn khi thu nhỏ kênh
Kênh dài hơn: máng xa hơn, rào gần như nguyên khi điện áp máng tăng
Ở L = 0,5 µm, với VG = 0, tăng VD từ 0,05 lên 1,8 V không làm rào đổi: 0,470 eV ở cả hai VD, dù mức Fermi của máng tụt 1,75 eV và phần EC gần máng tụt theo.
Đỉnh rào dưới cổng cách mép máng của cổng cỡ 0,27 µm (tính thêm) và đứng yên; vùng EC bị hạ chỉ nằm phía máng.
Kênh dài hơn, máng xa hơn đỉnh rào → VD tăng, rào gần như nguyên.
Xem lời đọc
Ta bắt đầu với kênh dài hơn, nửa micrô mét. Điện áp cổng giữ ở không vôn, còn điện áp máng tăng lên. Mức Fermi của máng tụt xuống nhiều, và đáy dải dẫn gần máng cũng tụt theo. Nhưng đỉnh rào dưới cổng nằm xa máng hơn, và nó đứng yên. Rào vẫn là không phẩy bốn bảy e vê, trước và sau khi tăng điện áp máng. Rào gần như nguyên.
NMOS mẫu 180 nm biến đổi chiều dài cổng (tox = 4,1 nm, có halo, vùng pha tạp thêm ở hai đầu kênh sẽ học ở bài 16), 300 K, VG = 0, nguồn và thân nối đất. EC lấy trên hàng silicon đầu tiên sâu 0,65 nm; mốc 0 là mức Fermi của nguồn; rào là giá trị lớn nhất của EC dưới cổng.
| L (µm) | Rào ở VD = 0,05 V (eV) | Rào ở VD = 1,8 V (eV) | Rào hạ (meV) |
|---|---|---|---|
| 1,0 | 0,4702 | 0,4702 | 0 |
| 0,5 | 0,4702 | 0,4702 | 0 |
| 0,18 | 0,4621 | 0,4491 | 13 |
| 0,12 | 0,3632 | 0,2558 | 107 |
Ở VG = 0,2 V, rào của L = 0,5 và 1,0 µm cũng không đổi (0,3292 eV ở cả hai VD). Mức Fermi của máng tụt 1,75 eV (từ −0,05 xuống −1,8 eV; tính thêm). Đỉnh rào ở L = 0,5 µm nằm tại x = 0,533 µm, mép máng của cổng ở 0,80 µm (cách 0,27 µm; tính thêm).
"Xa" và "gần" là so với một độ dài đặc trưng cỡ chục nm, do bề dày oxit, độ sâu tiếp giáp và bề rộng vùng nghèo quyết định (nói định tính, không dùng công thức); không phải số tuyệt đối. Khoảng cách từ đỉnh rào đến mép máng của cổng chỉ là một dấu hiệu, không phải nguyên nhân đã được tách.
Dù rào không đổi ở L = 0,5 và 1,0 µm, Vt theo dòng hằng vẫn đổi 7,0 và 5,7 mV/V theo VD. Phần đổi này không do hạ rào và mô hình chưa tách nguyên nhân.
Hình vẽ theo mô hình drift-diffusion hai chiều; electron và quỹ đạo không vẽ ở hình này.
Kênh ngắn hơn: máng gần hơn, đỉnh rào hạ khi điện áp máng tăng
Ở L = 0,12 µm, cùng VG = 0, tăng VD từ 0,05 lên 1,8 V hạ rào từ 0,363 xuống 0,256 eV (107 meV), còn L = 0,5 µm không đổi và L = 0,18 µm hạ 13 meV: drain-induced barrier lowering (DIBL, hạ rào do máng), một short-channel effect (hiệu ứng kênh ngắn).
Điện thế từ máng thấm vào kênh tới tận đỉnh rào, và đỉnh rào dời nhẹ về phía nguồn.
Kênh ngắn hơn: VD tăng làm rào hạ, dù VG không đổi.
Xem lời đọc
Giờ ta thu ngắn kênh còn không phẩy một hai micrô mét, và làm đúng như trước. Điện áp cổng vẫn không vôn, điện áp máng tăng lên. Máng nay ở gần đỉnh rào hơn. Điện thế từ máng thấm vào kênh, tới tận đỉnh rào. Rào hạ từ không phẩy ba sáu xuống không phẩy hai sáu e vê, hạ hơn một trăm mi li e vê. Cổng không đổi gì, mà rào vẫn hạ. Hiện tượng này gọi là hạ rào do máng.
| L (µm) | VG (V) | Rào ở VD = 0,05 V (eV) | Rào ở VD = 1,8 V (eV) | Rào hạ (meV) |
|---|---|---|---|---|
| 0,5 | 0 | 0,4702 | 0,4702 | 0 |
| 0,18 | 0 | 0,4621 | 0,4491 | 13 |
| 0,18 | 0,2 | 0,3200 | 0,3046 | 15 |
| 0,12 | 0 | 0,3632 | 0,2558 | 107 |
| 0,12 | 0,2 | 0,2293 | 0,1275 | 102 |
Hai hiệu ứng khác nhau cùng có mặt. Rào của L = 0,12 µm đã thấp hơn từ trước khi tăng VD: 0,363 eV so với 0,470 eV (L = 0,5 µm) ở VD = 0,05 V, thấp hơn 99 meV so với L = 0,18 µm (tính thêm); đó là rào thấp sẵn do kênh ngắn, không phải hạ rào do máng. Con số 107 meV chỉ là phần hạ thêm do VD.
Tỉ số 107/13 là 8,2 lần (tính thêm). Chia độ hạ rào cho 1,75 V (độ tăng của VD) được 61,4 mV/V ở L = 0,12 µm và 7,4 mV/V ở L = 0,18 µm.
Đỉnh rào cách mép máng của cổng 0,06 µm ở L = 0,12 µm (0,42 − 0,36) so với 0,09 µm ở L = 0,18 µm (0,48 − 0,389; tính thêm): khoảng cách chỉ rút từ 0,09 xuống 0,06 µm, trong khi mức hạ tăng 8 lần. Vì vậy "gần/xa" so với độ dài đặc trưng cỡ chục nm (do oxit, tiếp giáp và vùng nghèo), không so riêng với khoảng cách. Đỉnh dời về phía nguồn từ x = 0,360 sang 0,3496 µm khi VD tăng.
Rào ở lớp sâu hạ nhiều hơn rào sát mặt. Ở L = 0,12 µm, VG = 0, độ hạ rào do VD là 107 meV ở độ sâu 0,65 nm, 139 meV ở 5 nm, 165 meV ở 9,5 nm và 189 meV ở 20 nm, tương ứng 61, 80, 94 và 108 mV/V; số cuối gần bằng DIBL tính từ Vt (107 mV/V). Đây có thể là lý do rào đo sát mặt (61 mV/V) nhỏ hơn DIBL tính từ Vt. Ở L = 0,18 µm độ hạ là 13, 16, 18 và 15 meV, không tăng đều theo độ sâu; ô kiểm giả thuyết "lớp sâu hạ nhiều hơn" không đạt ở L = 0,18 µm.
Mô hình chưa tách riêng cơ chế (điện thế của máng, điện tích vùng nghèo dưới cổng), nên "điện thế từ máng thấm vào kênh" là cách đọc từ EC(x). DIBL của NMOS mẫu (cỡ 25 mV/V) thấp hơn chip thật vì pha tạp kênh nặng, thiếu suy giảm cổng poly và lượng tử hóa: chỉ dùng xu hướng.
Kênh ngắn hơn, điện áp ngưỡng giảm và máng hạ thêm ngưỡng
Threshold voltage roll-off (giảm ngưỡng khi kênh ngắn): Vt ở VD = 0,05 V giảm từ 0,523 V (L = 1 µm) xuống 0,470 V (0,18 µm) và 0,342 V (0,12 µm); VD = 1,8 V hạ Vt thêm, còn 0,155 V ở L = 0,12 µm.
Khoảng cách giữa hai đường là phần Vt mà máng hạ đi: 0,010 V ở L = 1 µm, 0,044 V ở 0,18 µm, 0,187 V ở 0,12 µm (Vt theo phương pháp dòng hằng).
L ngắn hơn: Vt giảm, và VD tăng hạ Vt thêm nhiều hơn.
Xem lời đọc
Rào hạ thì ngưỡng cũng nhỏ đi, nhưng không phải mọi phần giảm ngưỡng đều do máng. Bạn nhìn điện áp ngưỡng theo chiều dài kênh. Kênh càng ngắn, cả hai đường càng đi xuống. Ở điện áp máng nhỏ, kênh dài một micrô mét có ngưỡng không phẩy năm hai vôn. Kênh không phẩy một hai micrô mét chỉ còn không phẩy ba bốn vôn. Khoảng cách giữa hai đường là phần ngưỡng mà máng hạ đi. Kênh càng ngắn, khoảng cách này càng mở rộng.
| L (µm) | Vt ở VD = 0,05 V (V) | Vt ở VD = 1,8 V (V) | DIBL từ Vt (mV/V) |
|---|---|---|---|
| 1,0 | 0,5228 | 0,5128 | 5,7 |
| 0,5 | 0,5158 | 0,5035 | 7,0 |
| 0,25 | 0,4961 | 0,4754 | 11,9 |
| 0,18 | 0,4699 | 0,4257 | 25,3 |
| 0,15 | 0,4363 | 0,3526 | 47,8 |
| 0,12 | 0,3415 | 0,1545 | 106,9 |
DIBL từ Vt = (Vt ở 0,05 V − Vt ở 1,8 V)/1,75 V. So với L = 1 µm, Vt ở VD = 0,05 V thấp hơn 0,053 V ở L = 0,18 µm và 0,181 V ở L = 0,12 µm; ở VD = 1,8 V là 0,087 V và 0,358 V. Mức giảm 0,181 V là khi đã có halo; không halo, Vt giảm tới 0,25 V ở L = 0,12 µm.
Vt theo phương pháp dòng hằng, mức dòng tỉ lệ W/L: 0,83 µA/µm ở L = 0,12 µm và 0,56 µA/µm ở 0,18 µm; ở VD = 1,8 V không dùng cực đại độ hỗ dẫn gm để xác định ngưỡng.
Halo implant (cấy halo) là phần pha tạp đế thêm ở hai đầu kênh. Không có halo, Vt ở VD = 0,05 V thấp hơn: 0,271 V (L = 0,12 µm) và 0,449 V (0,18 µm), còn DIBL là 124 và 28,6 mV/V. Halo nâng Vt thêm 0,070 V ở L = 0,12 µm, 0,021 V ở 0,18 µm và 0,001 V ở 1 µm.
Hai cách đo DIBL cho số khác nhau, không đặt bằng nhau: từ rào (VG = 0, sát mặt) là 61,4 mV/V ở L = 0,12 µm và 7,4 mV/V ở 0,18 µm; từ Vt là 106,9 và 25,3 mV/V (tỉ số 0,57 và 0,29). Ô kiểm "DIBL từ rào so với từ Vt" không đạt ở L = 0,18 µm (tỉ số 0,29 nằm ngoài khoảng 0,5–2 đặt ra). Ở L = 0,5 và 1,0 µm rào không đổi theo VD nhưng Vt vẫn đổi 7,0 và 5,7 mV/V: phần này không do hạ rào, chưa tách nguyên nhân.
Ước lượng thô (tính thêm): dưới ngưỡng rào chỉ hạ 0,71 eV cho mỗi 1 V của VG, nên rào hạ thêm Δφ ứng với Vt hạ cỡ Δφ/0,71. Với L = 0,12 µm, 107 meV cho cỡ 150 mV, so với 187 mV đo (khoảng 80%); với L = 0,18 µm, 13 meV cho cỡ 18 mV, so với 44 mV đo. Phần còn lệch chưa tách. Giả thuyết cần xác minh: rào ở lớp sâu hạ nhiều hơn (đúng cho L = 0,12 µm), VG gần ngưỡng khác VG = 0, và thành phần dòng.
DIBL của NMOS mẫu (cỡ 25 mV/V ở L = 0,18 µm) thấp hơn linh kiện thật (cỡ 40–100 mV/V) vì pha tạp kênh nặng, thiếu suy giảm cổng poly và lượng tử hóa: chỉ dùng xu hướng theo L.
Kênh ngắn hơn, dòng tắt tăng và đoạn dưới ngưỡng dốc kém đi
Ở VG = 0 và VD = 1,8 V, dòng tắt Ioff tăng từ 4,5 pA/µm (L = 0,18 µm) lên 19,5 nA/µm (L = 0,12 µm); độ dốc dưới ngưỡng tăng từ 82,5 lên 91,5 mV/dec.
Đường ID–VG của L = 0,12 µm dịch sang trái và thoải hơn (mỗi bậc cần 91,5 mV thay vì 82,5 mV), nên dòng tắt lớn hơn cỡ 4 nghìn lần (3,6 bậc, tính thêm). Riêng kênh ngắn làm dòng tắt tăng 112 lần (đo ở VD = 0,05 V); VD = 1,8 V kéo thêm khoảng 39 lần nữa (4,3×103 chia 112, tính thêm).
L ngắn hơn → Vt nhỏ hơn, đường thoải hơn → dòng tắt tăng cỡ bốn nghìn lần.
Xem lời đọc
Ngưỡng nhỏ đi thì điện áp cổng bằng không đã gần ngưỡng hơn. Bạn nhìn hai đường dòng máng theo điện áp cổng, cùng điện áp máng một phẩy tám vôn. Đường của kênh ngắn dịch sang trái và thoải hơn. Tại không vôn, dòng tắt tăng từ bốn phẩy năm pi cô ampe lên mười chín phẩy năm na nô ampe trên mỗi micrô mét. Đó là cỡ bốn nghìn lần. Ở điện áp máng nhỏ, dòng tắt chỉ tăng cỡ một trăm lần. Điện áp máng lớn kéo thêm cỡ bốn chục lần.
| L (µm) | Ioff ở VD = 0,05 V (A/µm) | Ioff ở VD = 1,8 V (A/µm) | SS ở 0,05 / 1,8 V (mV/dec) |
|---|---|---|---|
| 0,5 | 1,63×10−13 | 1,73×10−13 | 82,2 / (không dùng) |
| 0,25 | 5,68×10−13 | 8,05×10−13 | 82,8 / 81,7 |
| 0,18 | 1,80×10−12 | 4,51×10−12 | 83,8 / 82,5 |
| 0,15 | 6,73×10−12 | 4,68×10−11 | 85,3 / 83,3 |
| 0,12 | 2,01×10−10 | 1,95×10−8 | 90,2 / 91,5 |
Ioff là ID tại VG = 0; SS là giá trị nhỏ nhất tính từ VG ≥ 0. SS của L = 0,5 µm ở VD = 1,8 V (78,1 mV/dec) nằm gần sàn số của mô hình (dòng cỡ 10−13 A/µm) nên không dùng. Từ L = 0,18 xuống 0,12 µm, Ioff ở VD = 1,8 V tăng 4,3×103 lần (3,64 bậc) và ở VD = 0,05 V tăng 112 lần (tính thêm).
Kiểm bằng số (tính thêm, gần đúng vì SS đổi nhẹ theo VG): Ioff ≈ Idòng hằng × 10−Vt/SS. Với VD = 1,8 V: L = 0,12 µm cho 8,3×10−7 × 10−0,1545/0,0915 = 1,7×10−8 A/µm (đo 1,95×10−8); L = 0,18 µm cho 5,6×10−7 × 10−0,4257/0,0825 = 3,9×10−12 A/µm (đo 4,5×10−12). Vt thấp hơn 0,271 V chiếm gần 3,3 trong 3,6 bậc tăng của Ioff nếu dùng SS = 82,5 mV/dec.
Ở L = 0,12 µm và VD = 1,8 V, VG = 0 chỉ cách Vt (0,155 V) khoảng 1,7 bậc dưới ngưỡng, nên SS 91,5 mV/dec có thể bị thổi lên bởi vùng gần ngưỡng; số chắc hơn là 90,2 mV/dec ở VD = 0,05 V. Với L ≥ 0,15 µm, SS ở 1,8 V nhỏ hơn ở 0,05 V: cửa sổ VG ≥ 0 cắt khác nhau ở hai VD, chưa tách. SS 82,5 mV/dec (L = 0,18 µm, VD = 1,8 V) khác 83,8 mV/dec của VD = 0,05 V: luôn ghi VD kèm số.
Mô hình chỉ có 300 K và không có xuyên hầm vùng–vùng hay rò máng cảm ứng bởi cổng, nên Ioff của chip thật thường lớn hơn. Ở L = 0,12 µm mô hình chưa tách các thành phần của dòng tắt (chưa kiểm dòng chảy sâu hơn hàng silicon sát mặt).
Các giá trị ID bằng 10−300 trong số liệu là sàn số của mô hình, không phải dòng thật, nên không vẽ.
Kênh ngắn hơn, dòng bật tăng gần như theo 1/L
Ở VG = VD = 1,8 V, dòng bật tăng từ 0,199 mA trên mỗi µm bề rộng cổng (L = 0,5 µm) lên 0,553 (0,18 µm) và 0,860 mA/µm (0,12 µm); các điểm nằm gần một đường thẳng khi vẽ theo 1/L.
Tích Ion × L gần như không đổi, cỡ 0,10 mA (lệch dưới 4%): từ L = 0,25 xuống 0,12 µm, tức ngắn đi khoảng một nửa, dòng bật tăng hơn gấp đôi (2,1 lần, tính thêm).
L ngắn hơn → dòng bật lớn hơn, gần tỉ lệ nghịch với L.
Xem lời đọc
Thu nhỏ kênh cũng có mặt tốt. Ta đặt hai điện áp ở một phẩy tám vôn, rồi rút ngắn kênh. Kênh nửa micrô mét cho cỡ hai phần mười mi li ampe trên mỗi micrô mét. Kênh không phẩy một tám cho hơn nửa mi li ampe. Kênh không phẩy một hai cho cỡ không phẩy tám sáu. Các điểm nằm gần một đường thẳng khi vẽ theo nghịch đảo chiều dài. Từ không phẩy hai lăm xuống không phẩy mười hai, kênh ngắn đi một nửa, dòng bật tăng hơn gấp đôi.
| L (µm) | Ion (mA/µm) | Ion × L (mA) |
|---|---|---|
| 0,5 | 0,1990 | 0,0995 |
| 0,35 | 0,2873 | 0,1005 |
| 0,25 | 0,4016 | 0,1004 |
| 0,18 | 0,5526 | 0,0995 |
| 0,15 | 0,6646 | 0,0997 |
| 0,12 | 0,8595 | 0,1031 |
Điều kiện: VG = VD = 1,8 V, 300 K, cùng halo và pha tạp, chỉ đổi chiều dài cổng; mỗi L có một điểm đo, không có quét ID–VD đầy đủ. Tích Ion × L ở L = 0,12 µm lớn hơn L = 0,18 µm 3,6% (tính thêm).
Ion × L gần như hằng là kết quả đo, có thể do nhiều hiệu ứng bù nhau: Vt giảm nâng VG − Vt lên cỡ 1,2 lần (1,645/1,374 giữa L = 0,12 và 0,18 µm với Vt ở 1,8 V; tính thêm), còn bão hòa vận tốc, điện trở nối tiếp và độ linh động giảm kéo xuống. Nó không phải bằng chứng cho công thức dòng của kênh dài.
Ước tính thô giới hạn do bão hòa vận tốc (tính thêm, bỏ qua lượng tử hóa và suy giảm cổng poly): W·Cox·vsat·(VG − Vt) với Cox = 8,4 fF/µm² (tụ MOS cùng tox 4,1 nm, không có trong số liệu bài này), vsat = 1,07×107 cm/s, VG − Vt từ 1,4 đến 1,65 V cho 1,3–1,5 mA/µm; 0,86 mA/µm ở L = 0,12 µm còn khoảng 60–70% giới hạn đó. Vì vậy "chưa thấy dòng bật bị chặn" là hợp lý. Chưa có số liệu ở L < 0,12 µm.
Ở phía máng, electron gần đạt tốc độ trần
Ở VG = VD = 1,8 V, tốc độ electron (ước tính từ dòng, không đo trực tiếp) tăng dọc kênh và đạt cỡ 0,99 vsat (1,06×107 cm/s) ở phía máng của cổng, nơi điện trường dọc kênh cực đại: velocity saturation (bão hòa vận tốc).
Điện trường dọc kênh cực đại là 560 kV/cm (L = 0,12 µm) và 460 kV/cm (0,18 µm); đoạn kênh có tốc độ từ 0,9 vsat trở lên dài cỡ 0,04 µm ở cả hai L (tính thêm, riêng ngưỡng 0,9 vsat). Bão hòa vận tốc chỉ xảy ra ở đoạn ngắn sát máng (đã làm dòng bão hòa tăng chậm hơn bậc hai, bài 13) và chưa chặn dòng bật tổng thể.
Điện trường lớn dần về phía máng → electron gần đạt trần tốc độ → điện trường lớn thêm cũng không làm electron nhanh hơn.
Xem lời đọc
Nhưng electron không thể tăng tốc mãi. Bạn nhìn tốc độ của chúng dọc kênh, ở một phẩy tám vôn. Tốc độ này tính từ dòng. Gần nguồn, điện trường nhỏ và electron còn chậm. Càng về phía máng điện trường càng lớn, electron nhanh dần rồi gần chạm trần. Ở phía máng của cổng, tốc độ đạt khoảng chín mươi chín phần trăm của trần. Điện trường lớn thêm cũng không làm electron nhanh hơn. Đoạn gần trần dài cỡ bốn chục na nô mét ở cả hai chiều dài.
Tốc độ là ước tính v = ID/(q·Ns) với Ns là mật độ mặt electron, tích phân đến 20 nm kể từ mặt; bỏ qua dòng khuếch tán, nên chỉ là ước tính. vsat = 1,07×107 cm/s trong mô hình.
| L (µm) | Cổng (µm) | Ex cực đại (kV/cm), tại x (µm) | v cực đại (cm/s), tại x (µm) | v/vsat |
|---|---|---|---|---|
| 0,12 | 0,30–0,42 | 559,7 tại 0,394 | 1,062×107 tại 0,388 | 0,992 |
| 0,18 | 0,30–0,48 | 460,5 tại 0,452 | 1,060×107 tại 0,446 | 0,990 |
Đoạn có v ≥ 0,9 vsat dài 0,045 µm (38% cổng) ở L = 0,12 µm và 0,042 µm (24%) ở L = 0,18 µm (tính thêm). Với ngưỡng 0,5 vsat là 60% và 66%, nên không kết luận đoạn gần trần chiếm phần lớn hơn hay nhỏ hơn khi kênh ngắn: kết quả phụ thuộc ngưỡng chọn.
Sau đỉnh, tại mép máng của cổng, v ước tính chỉ còn 3,5×105 cm/s (L = 0,12 µm) và 2,3×105 cm/s (0,18 µm). Đừng đọc phần đuôi này như vật lý của riêng electron: Ns tăng nhanh ở vùng n kề máng (sẽ học ở bài 16), dòng khuếch tán không còn nhỏ, và tích phân đến 20 nm gồm cả lớp sâu chậm.
Mô hình drift-diffusion dùng trường dọc max(0, −Ex) cho bão hòa vận tốc và không có vận tốc vượt đỉnh (velocity overshoot); ở kênh ngắn hơn, vật lý thật có thể khác. Ex có bước nhảy ở x = 0,300 µm (chưa xác minh nguyên nhân), hình vẽ liên tục qua điểm đó. Ở dải L này dòng bật vẫn tăng gần như theo 1/L, nên chưa thấy bão hòa vận tốc chặn dòng bật; mô hình chưa chạy L < 0,12 µm.
Thu nhỏ kênh: dòng bật tăng ít, dòng tắt tăng nhiều
Từ L = 0,18 µm xuống 0,12 µm, ở VD = 1,8 V, dòng bật tăng cỡ 1,6 lần (0,553 → 0,860 mA/µm) còn dòng tắt tăng cỡ bốn nghìn lần (4,5 pA → 19,5 nA/µm).
Khoảng cách giữa dòng tắt và dòng bật co từ 8,1 bậc xuống 4,6 bậc (tính thêm), tức tỉ số Ion/Ioff từ cỡ 108 xuống cỡ 4×104.
L ngắn hơn → dòng bật tăng gần theo 1/L, dòng tắt tăng nhanh hơn nhiều → khoảng cách bật–tắt co lại.
Xem lời đọc
Giờ ta gộp lại, ở điện áp máng một phẩy tám vôn. Từ kênh không phẩy một tám xuống không phẩy một hai micrô mét, dòng bật tăng cỡ một phẩy sáu lần. Dòng tắt thì tăng cỡ bốn nghìn lần. Khoảng cách giữa dòng tắt và dòng bật co lại, từ cỡ tám bậc xuống cỡ bốn phẩy sáu bậc. Kênh ngắn cho dòng bật lớn hơn, nhưng đổi lại là rào hạ do máng, ngưỡng giảm và dòng tắt tăng. Kênh càng ngắn, cái giá phải trả càng lớn.
| L (µm) | Ion (A/µm) | Ioff (A/µm) | Ion/Ioff | Số bậc |
|---|---|---|---|---|
| 0,18 | 5,53×10−4 | 4,51×10−12 | 1,23×108 | 8,09 |
| 0,12 | 8,60×10−4 | 1,95×10−8 | 4,41×104 | 4,64 |
Ion đo ở VG = VD = 1,8 V, Ioff ở VG = 0 và VD = 1,8 V. Tỉ số và số bậc của L = 0,12 µm là tính thêm (từ 8,595×10−4 và 1,947×10−8 A/µm); dòng bật tăng 1,56 lần và dòng tắt tăng 4,3×103 lần (tính thêm).
Mô hình chỉ đổi chiều dài cổng và giữ nguyên pha tạp; chip thật chỉnh lại pha tạp và halo khi thu nhỏ, nên Ioff không tăng cỡ này. Mô hình chỉ có 300 K, không có xuyên hầm vùng–vùng, rò máng cảm ứng bởi cổng và xuyên hầm qua oxit; DIBL của NMOS mẫu (cỡ 25 mV/V) thấp hơn chip thật. Chỉ dùng xu hướng theo L, không dùng số tuyệt đối. Chưa có số liệu L < 0,12 µm.