Mặt cắt NMOS thực tế
Mặt cắt NMOS mẫu gồm nhiều vùng pha tạp chồng lên nhau
Mặt cắt NMOS mẫu 180 nm (vẽ rộng 0,78 µm, sâu 0,6 µm) có sáu bước cấy: bốn bước boron (ba bước dưới kênh, một bước nghiêng) và hai bước arsenic (nguồn và máng).
Ion implantation (cấy ion): bắn ion tạp chất vào silicon; năng lượng (keV) càng lớn thì ion đi càng sâu, liều (số ion trên cm²) quyết định nồng độ, vật chắn trên mặt (cổng, vách cổng) làm mặt nạ. Mặt cắt còn chia theo sáu nhóm thành phần (khác với sáu bước cấy): cách ly, giếng và các lớp dưới kênh, oxit và cổng, nguồn và máng, hai vùng ở hai đầu kênh, tiếp xúc; mô hình có bốn nhóm đầy đủ, tiếp xúc một phần, cách ly chỉ vẽ khái niệm.
Nhiều bước cấy chồng lên nhau → mỗi nhóm một vai trò.
Xem lời đọc
Bạn đã gặp mặt cắt này như vài khối. Giờ ta nhìn bản đồ pha tạp thật của nó. Nó do sáu bước cấy chồng lên nhau. Mỗi bước bắn tạp chất vào silicon. Năng lượng càng lớn, tạp chất đi càng sâu, còn liều quyết định nồng độ. Nồng độ trong đế loại pi lớn ở sát mặt, nhỏ dần xuống, rồi lớn lại quanh nửa micrô mét. Ta chia mặt cắt thành sáu nhóm thành phần. Bốn nhóm có đủ số, tiếp xúc một phần, cách ly chỉ là khái niệm.
| Bước cấy | Tạp chất, năng lượng, liều | Đỉnh ở giữa nguồn (x = 0,075 µm) | Đỉnh ở giữa kênh (x = 0,39 µm) |
|---|---|---|---|
| Giếng ngược | boron, 200 keV, 7,5×1012 cm−2 | 3,1×1017 cm−3 ở 510 nm | như ở nguồn |
| Chống xuyên thấu | boron, 60 keV, 3,0×1012 cm−2 | 1,9×1017 cm−3 ở 190 nm | như ở nguồn |
| Chỉnh Vt | boron, 15 keV, 8,25×1012 cm−2 | 9,0×1017 cm−3 ở 46 nm | như ở nguồn |
| LDD | arsenic, 10 keV, 4×1014 cm−2 (cổng làm mặt nạ) | 1,8×1020 cm−3 ở 0 nm | không có (cổng chắn) |
| Halo | boron, 20 keV nghiêng 30°, 1×1013 cm−2 tổng (cổng làm mặt nạ) | 5,8×1017 cm−3 ở 57 nm | 2,4×1016 cm−3 ở 57 nm |
| Nguồn–máng sâu | arsenic, 40 keV, 3×1015 cm−2 (cổng và vách cổng làm mặt nạ) | 5,5×1020 cm−3 ở 18 nm | không có |
Hình học: cổng dài 0,18 µm (x từ 0,30 đến 0,48 µm), oxit cổng dày 4,1 nm, vách cổng 70 nm, độ sâu tiếp giáp của LDD 49,9 nm và của nguồn–máng sâu 120,2 nm, tiếp xúc rộng 0,15 µm, đế sâu 1,0 µm. Cổng cao 0,2 µm, hình vẽ cắt ngắn.
Mô hình KHÔNG có: cách ly STI; kim loại và silicide thật (chỉ có tiếp xúc ohmic lý tưởng ở mặt silicon); tiếp xúc giếng và thân bên (chỉ có tiếp xúc thân ở đáy); suy giảm vùng poly của cổng và hiệu ứng lượng tử. Những phần này chỉ vẽ nét đứt, không có số.
Pha tạp là mô hình giải tích (độ sâu đỉnh theo bảng LSS gần đúng, sai số khoảng ±10%), không phải mô phỏng quy trình. Nồng độ đỉnh là nồng độ hóa học; arsenic hoạt hóa tổng cộng bị chặn ở 3×1020 cm−3. Halo không có mặt nạ ở nguồn và máng, nên ở x = 0,075 µm vẫn có 5,8×1017 cm−3, nhưng bị arsenic bù hoàn toàn. Nồng độ trong bản đồ vẽ theo thang lôga từ lưới lấy mẫu 100 × 60.
Cách ly rãnh nông ngăn các linh kiện cạnh nhau thông với nhau
Shallow trench isolation (STI, cách ly rãnh nông) là rãnh khắc vào silicon rồi lấp oxit, bao quanh mỗi linh kiện. Nhóm này chỉ vẽ khái niệm, không có trong mô hình và không có số.
Giữa hai vùng n+ chỉ có đế p; nếu hai vùng đủ sát, hoặc dây kim loại phía trên kéo mặt đế thành lớp loại n, sẽ thành một transistor ký sinh dẫn dòng giữa hai linh kiện. Rãnh oxit dày cắt đường đó và còn giảm điện dung ký sinh.
Rãnh oxit giữa hai linh kiện → không có transistor ký sinh nối hai linh kiện.
Xem lời đọc
Một chip có rất nhiều linh kiện, và chúng phải đứng sát nhau mà không thông nhau. Giữa hai vùng loại nờ chỉ có đế loại pi. Nếu chúng đủ sát, hoặc dây kim loại phía trên kéo mặt đế thành loại nờ, sẽ có một transistor ký sinh. Nó dẫn dòng giữa hai linh kiện. Rãnh oxit dày cắt đường đó. Nhóm này chỉ là khái niệm. Mô hình của ta chỉ có một linh kiện đơn lẻ, nên không có rãnh và không có số nào cho nó.
Mô hình chỉ có một NMOS đơn lẻ, cửa sổ rộng 0,78 µm, nên không có linh kiện bên cạnh và không có rãnh. Độ sâu và độ rộng của rãnh thay đổi theo thế hệ công nghệ; bài này không đưa số cho chúng.
Trong chip thật, rãnh còn tạo ứng suất cơ học lên silicon quanh nó, có thể làm thay đổi tính chất của kênh gần mép rãnh. Mô hình không thấy hiệu ứng này.
Thứ tự vẽ trên hình không phải thứ tự chế tạo: trong quy trình thật, rãnh STI được làm trước các bước cấy. STI cũng góp phần chống hiện tượng latch-up; vai trò chính thuộc về giếng và tiếp xúc giếng, mà mô hình không có.
Hình vẽ rãnh và mũi tên nét đứt là khái niệm. Chúng không đúng tỉ lệ và không đến từ mô phỏng.
Giếng ngược và lớp chống xuyên thấu nằm sâu dưới kênh
Dưới kênh có hai bước cấy boron sâu: retrograde well (giếng ngược), đỉnh 3,1×1017 cm−3 ở 510 nm, và punch-through stop (chống xuyên thấu), đỉnh 1,9×1017 cm−3 ở 190 nm.
Giếng là vùng đế loại p cấy riêng cho linh kiện, "ngược" vì đỉnh nằm sâu; mục đích thiết kế gồm giảm điện trở đế. Lớp chống xuyên thấu được cấy để vùng nghèo của nguồn và máng không chạm nhau dưới kênh; đây là vai trò thiết kế, không phải kết quả đo. Bỏ giếng: Vt đổi 0 mV (dưới độ phân giải; Ioff ×1,01); bỏ lớp chống xuyên thấu: −2,4 mV, Ioff ×1,08 (VD = 0,05 V).
Bỏ giếng hoặc lớp chống xuyên thấu → Vt gần như không đổi ở L = 0,18 µm, và chỉ đổi nhẹ ở L = 0,12 µm.
Xem lời đọc
Bên dưới kênh còn hai lớp boron nằm sâu. Bạn nhìn đường nồng độ theo độ sâu. Lớp sâu nhất là giếng ngược, đỉnh cách mặt khoảng nửa micrô mét. Lớp ở giữa là lớp chống xuyên thấu, được cấy để vùng nghèo của nguồn và máng không chạm nhau dưới kênh. Ta thử bỏ từng lớp trong mô hình. Với kênh không phẩy mười tám micrô mét, điện áp ngưỡng gần như không đổi. Với kênh không phẩy mười hai, nó cũng chỉ đổi nhẹ. Vai trò thật của giếng nằm ngoài mô hình.
| Bỏ nhóm | L (µm) | ΔVt ở VD = 0,05 V (mV) | ΔVt ở VD = 1,8 V (mV) | ΔSS (mV/dec) | Ion | Ioff | ΔDIBL (mV/V) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giếng ngược | 0,18 | 0 | 0 | 0 | 0% | ×1,009 | 0 |
| Chống xuyên thấu | 0,18 | −2,4 | −3,2 | −0,1 | +0,6% | ×1,084 | +0,4 |
| Chống xuyên thấu | 0,12 | −2,8 | −5,7 | 0 | +0,5% | ×1,154 | +1,7 |
So với NMOS mẫu (Vt dòng hằng 0,470 V và 0,426 V ở VD = 0,05 và 1,8 V; SS 83,8 mV/dec; Ion 0,553 mA/µm; Ioff 4,51 pA/µm; DIBL 25,3 mV/V), và với L = 0,12 µm có đủ các bước (Vt 0,3415 và 0,1545 V; SS 90,2 mV/dec; Ion 0,860 mA/µm; DIBL 106,9 mV/V). Mỗi kịch bản chỉ bỏ một bước cấy; chạy bằng kịch bản nhanh (quét rút gọn).
Giếng cho 0 mV là dưới độ phân giải của phép đo, không phải "chắc chắn bằng không". Đỉnh giếng ở 510 nm, kênh nằm sát mặt; đây là cách đọc, mô hình chưa tách nguyên nhân.
Lớp chống xuyên thấu: hướng "quan trọng hơn khi kênh ngắn" đúng (ΔVt ở VD = 1,8 V từ −3,2 lên −5,7 mV; Ioff từ ×1,08 lên ×1,15) nhưng yếu. Mô hình không có kênh nào ngắn hơn 0,12 µm.
Mô hình KHÔNG thấy vai trò thật của giếng: cách ly điện giữa các linh kiện, chống hiện tượng latch-up, giữ thế của đế, giảm điện trở đế. Những vai trò này cần tiếp xúc giếng và thân bên, mà mô hình không có.
Tổng boron theo độ sâu giữa kênh (tính thêm từ bảng profile): 7,4×1017 cm−3 ở mặt, nhỏ nhất cỡ 8,5×1016 cm−3 ở 285 nm, rồi lên lại 3,1×1017 cm−3 ở 500 nm. Số liệu profile chỉ tới 500 nm.
Lớp cấy chỉnh ngưỡng nằm sát mặt kênh
Threshold-adjust implant (cấy chỉnh ngưỡng) là boron 15 keV, đỉnh 9,0×1017 cm−3 ở 46 nm; tăng liều thêm 8% (từ 8,25 lên 8,91×1012 cm−2) làm Vt tăng 25,9 mV.
Cùng lúc dòng tắt giảm còn 0,527 lần và dòng bật giảm 4,4%. Đây là thử tăng liều chứ không phải bỏ hẳn lớp, nên không so trực tiếp với hai lớp sâu.
Liều chỉnh ngưỡng lớn hơn → Vt lớn hơn, dòng tắt nhỏ hơn, dòng bật nhỏ hơn.
Xem lời đọc
Lớp boron nông nhất, sát dưới oxit, là lớp chỉnh ngưỡng. Đỉnh của nó cách mặt chỉ bốn mươi sáu na nô mét, rất gần kênh. Ta chỉ làm một việc, là tăng liều cấy thêm tám phần trăm. Điện áp ngưỡng tăng hai mươi sáu mi li vôn. Dòng tắt giảm còn khoảng một nửa. Dòng bật giảm bốn phẩy bốn phần trăm. Đây chỉ là một điểm thử, không so với hai lớp sâu.
| Thay đổi | ΔVt ở VD = 0,05 V (mV) | ΔVt ở VD = 1,8 V (mV) | Ioff | Ion |
|---|---|---|---|---|
| Liều chỉnh Vt tăng 8% | +25,9 | +27,9 | ×0,527 | −4,4% |
Liều 8,25×1012 cm−2 của NMOS mẫu đã được hiệu chỉnh để Vt đạt 0,47 V. Kịch bản chạy bằng chế độ nhanh (quét rút gọn), không phải quét đầy đủ.
Nồng độ boron tổng ở mặt giữa kênh là 7,4×1017 cm−3 (tính thêm), lớn nhất ở sát mặt trong ba lớp dưới kênh. Đỉnh 46 nm nằm sát kênh hơn đỉnh của hai lớp sâu.
Chưa chạy bỏ hẳn lớp chỉnh ngưỡng hay giảm liều; chỉ có một điểm tăng 8%.
Oxit, cổng và vách cổng đặt nguồn và máng sâu cách mép cổng
Oxit dày 4,1 nm, cổng dài 0,18 µm và spacer (vách cổng) 70 nm; vách cổng chặn cấy arsenic 40 keV nên mép mặt nạ của n+ sâu cách mép cổng 70 nm; nguồn–máng sâu 0,12 µm, nồng độ hóa học đỉnh 5,5×1020 cm−3 ở 18 nm.
Vách cổng giữ khoảng cách giữa cổng với nguồn, máng sâu. Nồng độ hóa học là số nguyên tử arsenic được cấy; hoạt hóa là phần nguyên tử thật sự cho electron; hạt tải bị chặn ở 3×1020 cm−3.
Vách cổng che → mép mặt nạ n+ sâu cách mép cổng 70 nm.
Xem lời đọc
Ba phần này bạn đã gặp. Oxit mỏng nằm dưới cổng, và hai vách cổng ở hai bên, mỗi vách dày bảy mươi na nô mét. Khi cấy nguồn và máng sâu, cổng và vách che phần ở giữa. Vì thế mép mặt nạ của vùng cấy cách mép cổng bảy mươi na nô mét. Vách cũng giữ khoảng cách giữa cổng với nguồn và máng. Vùng cấy sâu này sâu khoảng một trăm hai mươi na nô mét. Nồng độ tạp chất đã cấy cao hơn phần thật sự cho electron.
| Thay đổi | ΔVt ở VD = 0,05 V (mV) | ΔVt ở VD = 1,8 V (mV) | Ion | Ioff | ΔDIBL (mV/V) |
|---|---|---|---|---|---|
| Liều nguồn–máng giảm một nửa (1,5×1015 cm−2) | +0,3 | +0,8 | −0,4% | ×0,978 | −0,3 |
Thứ tự cấy trong mô hình: LDD (khi chưa có vách), rồi vách cổng, rồi nguồn–máng sâu (vách làm mặt nạ).
Cổng là poly n+ lý tưởng: thế cổng bằng VG cộng Eg/2 và không tính suy giảm vùng poly (poly-depletion). Oxit chỉ có dưới cổng. Vách cổng 70 nm không là vùng oxit trong lưới của mô hình; nó chỉ là mặt nạ cấy nguồn–máng sâu.
Nồng độ đỉnh 5,5×1020 cm−3 là nồng độ hóa học; arsenic hoạt hóa tổng cộng bị chặn ở 3×1020 cm−3. Giảm một nửa liều nguồn–máng gần như không đổi gì vì vùng này đã rất đậm. Ủ là nung chip sau khi cấy để tạp chất nằm đúng chỗ và bắt đầu cho electron (hoạt hóa); độ nhòe do ủ là số hiệu dụng, chọn để khớp độ sâu tiếp giáp 0,12 µm.
Không có kịch bản "bỏ oxit" hay "bỏ cổng" vì linh kiện không còn là transistor. Tác dụng của oxit và cổng là điều khiển kênh, đã thấy ở các phép đo Vt và dòng của NMOS mẫu.
Vùng máng loại n pha tạp nhẹ nằm giữa kênh và nguồn–máng sâu
Lightly doped drain (LDD, vùng máng loại n pha tạp nhẹ): arsenic 10 keV, liều 4×1014 cm−2, nhẹ hơn nguồn–máng sâu (3×1015 cm−2) 7,5 lần và nông hơn 2,4 lần (50 so với 120 nm); LDD được cấy trước, khi chưa có vách cổng.
Mục đích thiết kế là giảm điện trường ở mép máng và hạt tải nóng (electron nhận năng lượng lớn từ điện trường mạnh); mô hình này chỉ kiểm được chút ít. LDD nhẹ hơn một nửa liều: Vt tăng 10,6 mV, dòng bật giảm 5,8%, dòng tắt còn 0,64 lần, điện trường dọc cực đại ở mép máng nhỏ hơn 5% (437 so với 461 kV/cm).
LDD nhẹ hơn → trường lớn nhất ở mép máng nhỏ hơn một chút, ngưỡng lớn hơn một chút.
Xem lời đọc
Giữa kênh và nguồn sâu có vùng loại nờ pha tạp nhẹ hơn, cấy trước khi có vách cổng, thẳng hàng với mép cổng. Sau khi ủ, vùng này nhòe vào dưới cổng khoảng ba mươi lăm na nô mét mỗi bên. Ta thử cấy nhẹ đi một nửa liều. Điện áp ngưỡng tăng hơn mười mi li vôn. Dòng bật giảm khoảng sáu phần trăm. Điện trường dọc lớn nhất ở mép máng nhỏ đi khoảng năm phần trăm, đúng mục đích thiết kế. Mô hình chỉ kiểm được chút ít.
| (VD = 0,05 V nếu không ghi) | NMOS mẫu | LDD liều ½ (2×1014 cm−2) | Bỏ LDD, giữ vách cổng |
|---|---|---|---|
| Vt dòng hằng (V) | 0,470 | 0,4805 (+10,6 mV) | 0,534 (+64,1 mV) |
| Vt dòng hằng, VD = 1,8 V (V) | 0,426 | 0,4426 (+16,9 mV) | 0,508 (+82,0 mV) |
| SS (mV/dec) | 83,8 | 83,7 | 83,3 |
| Ioff (pA/µm) | 4,51 | 2,88 (×0,639) | 0,53 (×0,118) |
| Ion (mA/µm) | 0,553 | 0,521 (−5,8%) | 0,236 (−57,4%) |
| DIBL (mV/V) | 25,3 | 21,7 (−3,6) | 15,1 (−10,2) |
| Độ lớn Ex cực đại (kV/cm), tại x (µm) | 460,5 tại 0,452 | 436,7 tại 0,456 (−5,2%) | 701,5 tại 0,300 |
Kịch bản "bỏ LDD" giữ nguyên vách cổng 70 nm làm mặt nạ nguồn–máng sâu, nên để lại khoảng arsenic thấp dưới vách: tại x = 0,2665 µm trên mặt, arsenic hoạt hóa chỉ còn cỡ 3×1019 cm−3 so với 2×1020 của mẫu (tính thêm từ bản đồ pha tạp). Biên n–p trên mặt dịch từ 0,337 về 0,302 µm, tức 35 nm về phía nguồn: kênh hiệu dụng dài hơn và điện trở nối tiếp tăng. Cân bằng dòng của kịch bản này lệch 8,9% (các kịch bản khác 0,1–1,2%). Vì thế Vt +64 mV, dòng tắt ×0,118, dòng bật −57% và DIBL 25,3 → 15,1 mV/V không phản ánh tác dụng của LDD.
Điện trường dọc cực đại không đơn điệu theo liều LDD: 0 liều → 701 kV/cm tại mép cổng phía nguồn (x = 0,300 µm); ½ liều → 437 kV/cm tại phía máng (0,456 µm); mẫu → 461 kV/cm tại phía máng (0,452 µm). Chưa thể kết luận "LDD giảm trường ở máng" từ kịch bản bỏ LDD; phép LDD nhẹ hơn một nửa chỉ cho hướng đúng nhưng yếu (nhỏ hơn 5%).
Bề dài giữa hai tiếp giáp (luyện kim, chỗ pha tạp đổi từ loại p sang loại n) của NMOS mẫu là 110,8 nm, ngắn hơn cổng 180 nm. Phần chui vào dưới cổng là của LDD, vì LDD cấy khi chưa có vách cổng, thẳng hàng mép cổng, và nhòe ngang sau khi ủ (nung chip để tạp chất vào đúng chỗ) cỡ 35 nm mỗi bên (tính thêm). Vùng n+ sâu có mép mặt nạ cách mép cổng 70 nm nên không tới được dưới cổng. Mỗi kịch bản chỉ đổi liều LDD; các bước cấy còn lại giữ nguyên; kịch bản nhanh.
Halo là boron cấy nghiêng dưới hai mép cổng
Halo implant (cấy halo) là vùng boron cấy nghiêng ở hai đầu kênh: boron 20 keV nghiêng 30° (chùm đi chéo nên chui được vào dưới mép cổng), đỉnh 5,8×1017 cm−3 ở 57 nm (ở nguồn, bị n+ bù), kéo vào dưới cổng cỡ 37,5 nm mỗi bên (đến chỗ còn một nửa mức ở mép cổng).
Kênh ngắn thì ngưỡng tụt; halo kéo ngưỡng lên lại. Bỏ halo: Vt ở VD = 0,05 V giảm 21 mV (L = 0,18 µm) và 70 mV (L = 0,12 µm); DIBL tăng từ 25,3 lên 28,6 mV/V (L = 0,18 µm).
Bỏ halo → Vt giảm, và giảm nhiều hơn ở kênh ngắn.
Xem lời đọc
Ở hai đầu kênh còn một vùng boron cấy nghiêng. Cấy nghiêng nghĩa là chùm tạp chất đi chéo ba mươi độ, nên chui được vào dưới mép cổng cỡ ba mươi bảy na nô mét. Kênh càng ngắn thì ngưỡng càng tụt, và vùng này kéo ngưỡng lên lại. Ta thử bỏ nó đi. Với kênh không phẩy mười tám micrô mét, điện áp ngưỡng giảm hai mươi mốt mi li vôn. Với kênh không phẩy mười hai, giảm bảy mươi mi li vôn.
| L (µm) | Vt có halo (V) | Vt không halo (V) | Halo nâng Vt (mV) | DIBL có / không halo (mV/V) |
|---|---|---|---|---|
| 0,18 | 0,4699 | 0,4489 | 21,0 | 25,3 / 28,6 |
| 0,12 | 0,3415 | 0,2713 | 70,2 | 106,9 / 124,1 |
Vt theo dòng hằng ở VD = 0,05 V, từ cùng bộ chạy theo L. Ở VD = 1,8 V halo nâng Vt 100,4 mV ở L = 0,12 µm. Chưa chạy bỏ halo cho SS, Ion, Ioff và Ex.
Hai vùng halo có tâm ở độ sâu 56,5 nm; mức tại mép cổng 5,1×1017 cm−3; "37,5 nm dưới cổng" tính theo ngưỡng một nửa mức ở mép cổng. Ở giữa kênh (x = 0,39 µm) halo chỉ còn 2,4×1016 cm−3 ở 57 nm, nhỏ hơn nhiều so với 9,0×1017 cm−3 của lớp chỉnh ngưỡng.
Halo không có mặt nạ ở nguồn và máng, nên ở x = 0,075 µm halo vẫn có 5,8×1017 cm−3 ở 57 nm; tại cùng điểm arsenic của nguồn–máng sâu là 2,3×1020 cm−3, nên phần halo ở đó không đáng kể.
Mô hình giải tích Rp = 66 nm với nghiêng 30°; sai số khoảng ±10%.
Tiếp xúc nối nguồn và máng với dây kim loại
Contact (tiếp xúc) nguồn và máng trong mô hình rộng 0,15 µm (tham số của mô hình, không phải kích thước chip thật); chip thật phủ silicide (hợp chất kim loại–silicon, làm điện trở nối nhỏ đi) và kim loại, còn mô hình chỉ có tiếp xúc ohmic lý tưởng ở mặt silicon.
Có trong mô hình: tiếp xúc nguồn, máng ở mặt và tiếp xúc thân ở đáy (sâu 1,0 µm). Chỉ vẽ khái niệm: silicide, kim loại, tiếp xúc giếng bên.
Chip thật có silicide và kim loại → mô hình thay bằng tiếp xúc ohmic lý tưởng.
Xem lời đọc
Cuối cùng là tiếp xúc, chỗ dây kim loại chạm vào silicon. Trong mô hình, nguồn và máng có tiếp xúc rộng không phẩy mười lăm micrô mét ở mặt, và đế có tiếp xúc ở đáy. Đó là tiếp xúc lý tưởng, không có điện trở tiếp xúc. Trên chip thật, mặt nguồn và máng còn phủ một lớp hợp chất của kim loại với silicon, làm điện trở nối nhỏ đi. Các lớp nét đứt chỉ là khái niệm, nên không có số.
| Phần | Trong mô hình | Số |
|---|---|---|
| Tiếp xúc nguồn, máng | có, ohmic lý tưởng ở mặt silicon | rộng 0,15 µm mỗi đầu |
| Tiếp xúc thân ở đáy | có | đế sâu 1,0 µm |
| Silicide, kim loại | không có | không có số |
| Tiếp xúc giếng và thân bên | không có | không có số |
Tiếp xúc ohmic lý tưởng nghĩa là nguồn và máng nối thẳng với điện áp đặt vào, không có điện trở tiếp xúc thật. Trong chip thật, lớp silicide mỏng trên n+ làm điện trở nối giữa kim loại và silicon nhỏ đi; bài này không đưa số cho nó.
Hình nét đứt của kim loại, silicide và tiếp xúc giếng là khái niệm, không đúng tỉ lệ và không đến từ mô phỏng.
Salicide (silicide tự căn chỉnh): lớp silicide chỉ hình thành trên silicon trống (n+, mặt cổng); vách cổng ngăn không cho nó nối tắt cổng với nguồn, máng. Khái niệm, không có trong mô hình.
Đọc cả mặt cắt: mỗi nhóm một vị trí và một việc
Đặt sáu nhóm vào cùng một mặt cắt: bốn nhóm có số trong mô hình (giếng và lớp dưới kênh, oxit và cổng, nguồn và máng, hai vùng ở đầu kênh), tiếp xúc có một phần, cách ly chỉ vẽ khái niệm.
Khóa 1 đi từ chất bán dẫn và hạt tải, qua tiếp giáp p-n và transistor lưỡng cực, tới tụ MOS và MOSFET. Các linh kiện là cách sắp xếp các vùng pha tạp, cùng oxit, cổng và tiếp xúc; pha tạp quyết định vùng nào có loại hạt tải nào, từ đó dẫn tới đường đi của dòng. Giờ bạn đọc được mỗi vùng nằm ở đâu, và với nhóm có trong mô hình, đổi nó thì ngưỡng và dòng thay đổi ra sao.
Mỗi nhóm → một vị trí, một tác dụng đo được hoặc chỉ là khái niệm.
Xem lời đọc
Giờ ta đặt tất cả vào một mặt cắt. Cổng và oxit ở trên, nguồn và máng sâu ở hai bên. Hai đầu kênh có vùng loại nờ nhẹ và vùng boron nghiêng. Dưới kênh là ba lớp boron. Cách ly và kim loại chỉ là khái niệm. Khóa một đi từ chất bán dẫn, qua tiếp giáp pi nờ và transistor lưỡng cực, tới tụ MOS và MOSFET. Các linh kiện là cách sắp xếp vùng pha tạp, và pha tạp quyết định vùng nào có hạt tải nào.
| Nhóm | Trong mô hình | Số chính | Thay đổi và kết quả (VD = 0,05 V) |
|---|---|---|---|
| 1. Cách ly STI | không | không có số | không |
| 2. Giếng ngược | có | 3,1×1017 cm−3 ở 510 nm | bỏ: ΔVt = 0 mV (dưới độ phân giải) |
| 2. Chống xuyên thấu | có | 1,9×1017 cm−3 ở 190 nm | bỏ: ΔVt = −2,4 mV |
| 2. Chỉnh Vt | có | 9,0×1017 cm−3 ở 46 nm | liều +8%: ΔVt = +25,9 mV |
| 3. Oxit, cổng, vách cổng | có (cổng lý tưởng) | 4,1 nm; 0,18 µm; 70 nm | không có kịch bản bỏ |
| 4. Nguồn–máng sâu | có | 5,5×1020 cm−3 (hóa học) ở 18 nm; sâu 0,12 µm | liều giảm một nửa: ΔVt = +0,3 mV |
| 5. LDD | có | liều 4×1014 cm−2; sâu 50 nm | liều ½: ΔVt = +10,6 mV; (bỏ LDD giữ vách cổng: +64,1 mV, không phải bỏ LDD đúng nghĩa) |
| 5. Halo | có | 5,8×1017 cm−3 ở 57 nm | bỏ: ΔVt = −21,0 mV (L = 0,18 µm); −70,2 mV (L = 0,12 µm) |
| 6. Tiếp xúc | một phần | rộng 0,15 µm | không có kịch bản |
ΔVt là Vt dòng hằng sau thay đổi trừ Vt của NMOS mẫu (0,470 V ở L = 0,18 µm). Các phép thử không cùng loại (bỏ một lớp, giảm liều, tăng liều) nên chỉ đọc từng dòng, không xếp hạng. Mô hình pha tạp giải tích, 300 K, drift-diffusion 2D; DIBL của NMOS mẫu cỡ 25 mV/V thấp hơn chip thật.